CĂN CỨ PHÁP LÝ :

  1. Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
    của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
  2. Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy
    định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
  3. Căn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa
    đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014
    của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
  4. Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BCT ngày 02 tháng 08 năm 2021 của Bộ Công thương
    Quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.

TRÍCH : Thông tư số 05/2021/TT-BCT ngày 02 tháng 08 năm 2021 của Bộ Công Thương

Chương II

HUẤN LUYỆN, SÁT HẠCH, XẾP BẬC, CẤP THẺ AN TOÀN ĐIỆN

Điều 4. Đối tượng được huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện

  1. Người làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây dẫn điện hoặc thiết bị điện ở doanh nghiệp, bao gồm cả treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng; điều độ viên.
  2. Người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo thuộc tổ chức hoạt động theo Luật Điện lực và các luật khác có liên quan, phạm vi hoạt động tại khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.
  3. Người lao động làm nghề vận hành, sửa chữa, dịch vụ điện cho các tổ chức, doanh nghiệp

Điều 7. Tổ chức huấn luyện

  • Đối với người lao động quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Thông tư này, người sử dụng lao động có trách nhiệm:
  • a) Xây dựng tài liệu huấn luyện, sát hạch và quy định thời gian huấn luyện phù hợp với bậc an toàn và vị trí công việc của người lao động;
  • b) Lựa chọn người huấn luyện, sát hạch theo quy định tại khoản 3 Điều này;
  • c) Tổ chức huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện cho người lao động sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả kiểm tra phần lý thuyết hoặc phần thực hành không đạt yêu cầu thì phải huấn luyện lại phần chưa đạt;
  • d) Quản lý, theo dõi công tác huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện tại đơn vị.
  • Đối với người lao động quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này, Sở Công Thương có trách nhiệm:
  • a) Xây dựng tài liệu và quy định thời gian huấn luyện, sát hạch phù hợp với bậc an toàn và vị trí công việc của người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo;
  • b) Lựa chọn người huấn luyện, sát hạch theo quy định tại khoản 3 Điều này;
  • c) Tổ chức huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện cho người lao động sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả kiểm tra phần lý thuyết hoặc phần thực hành không đạt yêu cầu, phải huấn luyện, sát hạch lại phần chưa đạt theo đề nghị của người sử dụng lao động.
  • Người huấn luyện, sát hạch về an toàn điện
  • a) Người huấn luyện, sát hạch phần lý thuyết phải có trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên ngành đó;
  • b) Người huấn luyện, sát hạch phần thực hành có trình độ cao đẳng trở lên, thông thạo và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với chuyên ngành huấn luyện.
  • Hình thức và thời gian huấn luyện, sát hạch
  • a) Huấn luyện lần đầu: Thực hiện khi người lao động mới được tuyển dụng. Thời gian huấn luyện lần đầu ít nhất 24 giờ;
  • b) Huấn luyện định kỳ: Thực hiện hàng năm. Thời gian huấn luyện định kỳ ít nhất 08 giờ;
  • c) Huấn luyện lại: Khi người lao động chuyển đổi vị trí công việc hoặc thay đổi bậc an toàn hoặc có sự thay đổi thiết bị, công nghệ; khi kết quả kiểm tra của người lao động không đạt yêu cầu hoặc khi người lao động đã nghỉ làm việc từ 6 tháng trở lên. Thời gian huấn luyện lại ít nhất 12 giờ.
  • Tùy theo điều kiện cụ thể, người sử dụng lao động có thể tổ chức huấn luyện riêng về an toàn điện theo nội dung quy định tại Thông tư này hoặc kết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy hoặc phối hợp với đơn vị huấn luyện khác được pháp luật quy định.
  • Chi phí tổ chức huấn luyện, cấp thẻ do người sử dụng lao động chi trả.

Điều 8. Bậc an toàn điện

Bậc an toàn điện được phân thành 5 bậc, từ bậc 1/5 đến 5/5 với kết quả sát hạch cả lý thuyết và thực hành đều phải đạt từ 80% trở lên.

  • Yêu cầu đối với bậc 1/5:
  • a) Kết quả huấn luyện lần đầu về lý thuyết và thực hành đạt 80% trở lên;
  • b) Có kiến thức về những quy định chung để đảm bảo an toàn khi thực hiện công việc được giao;
  • c) Sử dụng và quản lý trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc được giao đúng quy định.
  • Yêu cầu đối với bậc 2/5:
  • a) Hiểu rõ những quy định chung và biện pháp bảo đảm an toàn khi thực hiện công việc được giao;
  • b) Sử dụng và quản lý trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc được giao đúng quy định;
  • c) Hiểu rõ phương pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện;
  • d) Có kiến thức về sơ cứu người bị điện giật.
  • Yêu cầu đối với bậc 3/5:
  • a) Yêu cầu như đối với bậc 2/5;
  • b) Có khả năng phát hiện vi phạm, hành vi không an toàn;
  • c) Có kỹ năng kiểm tra, giám sát người làm việc ở đường dây hoặc thiết bị điện.
  • Yêu cầu đối với bậc 4/5
  • a) Yêu cầu như đối với bậc 3/5;
  • b) Hiểu rõ trách nhiệm, phạm vi thực hiện của từng đơn vị công tác khi cùng tham gia thực hiện công việc;
  • c) Có kỹ năng lập biện pháp an toàn để thực hiện công việc và tổ chức giám sát, theo dõi công nhân làm việc;
  • d) Có khả năng phân tích, điều tra sự cố, tai nạn điện.
  • Yêu cầu đối với bậc 5/5:
  • a) Yêu cầu như đối với bậc 4/5;
  • b) Có kỹ năng phối hợp với các đơn vị công tác khác, lãnh đạo công việc, tổ chức tiến hành các biện pháp an toàn và kiểm tra theo dõi thực hiện công việc.

Điều 9. Những công việc được làm theo bậc an toàn

  • Bậc 1/5 được làm những phần công việc sau:
  • a) Được làm các công việc không tiếp xúc với thiết bị hoặc dây dẫn mang điện;
  • b) Tham gia phụ việc cho đơn vị công tác làm việc trên thiết bị điện, đường dây điện.
  • Bậc 2/5 được làm những phần công việc sau:
  • a) Làm phần công việc của bậc 1/5;
  • b) Làm việc tại nơi đã được cắt điện hoàn toàn.
  • Bậc 3/5 được làm những phần công việc sau:
  • a) Làm phần công việc của bậc 2/5;
  • b) Làm việc tại nơi được cắt điện từng phần;
  • c) Làm việc trực tiếp với đường dây điện, thiết bị điện hạ áp đang mang điện;
  • d) Thực hiện thao tác trên lưới điện cao áp;
  • đ) Kiểm tra trạm điện, đường dây điện đang vận hành;
  • e) Cấp lệnh công tác, chỉ huy trực tiếp, cho phép đơn vị công tác vào làm việc, giám sát đơn vị công tác làm việc trên đường dây điện, thiết bị điện hạ áp.
  • Bậc 4/5 được làm những phần công việc sau:
  • a) Làm phần công việc của bậc 3/5;
  • b) Làm việc trực tiếp với đường dây điện, thiết bị điện cao áp đang mang điện;
  • c) Cấp phiếu công tác, lệnh công tác, chỉ huy trực tiếp, cho phép đơn vị công tác vào làm việc, giám sát đơn vị công tác làm việc trên đường dây điện, thiết bị điện cao áp.
  • Bậc 5/5 làm toàn bộ công việc thuộc phạm vi được giao.