Khai giảng lớp chuyên môn y tế lao động tháng 01/2024

VNSE xin thông báo khai giảng lớp “Chuyên môn y tế lao động” tháng 01/2024.

CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN Y TẾ LAO ĐỘNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU LUẬT NÀO?

Tại khoản 4, điều 73, Bộ Luật ATVSLĐ có nêu:”Người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động”.

– Tại điểm b, khoản 3, Điều 37, Nghị định 39/2016/NĐ-CP nêu rõ:”Người làm công tác y tế ở cơ sở phải Có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động”.

– Bộ y tế ban hành Thông tư 29/2021/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 06/02/2022 “Hướng dẫn hoạt động đào tạo chuyên môn về y tế lao động”

ĐỐI TƯỢNG HỌC “CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN Y TẾ”

Đối tượng tham dự: Người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh gồm: bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, cử nhân điều dưỡng, y sỹ, điều dưỡng trung học, hộ sinh viên được quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

CHƯƠNG TRÌNH HỌC “CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN Y TẾ” NHƯ THẾ NÀO?

 Theo khung chương trình của thông tư 29/2021/TT-BYT

  1. Tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động;
  2. Quản lý yếu tố có hại tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;
  3. Bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp;
  4. Sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc;
  5. Phòng chống dịch bệnh và các bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
  6. An toàn thực phẩm và dinh dưỡng tại nơi làm việc;
  7. Truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc;
  8. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp tại cơ sở sử dụng lao động;
  9. Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ được cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế la động:

CÁC ĐƠN VỊ NÀO ĐƯỢC TỔ CHỨC KHÓA HUẤN LUYỆN CẤP CHỨNG CHỦ CHUYÊN MÔN Y TẾ

Hiện này, trên cả nước có tổng số 8 đơn vị được Bộ y tế cho phép đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên môn y tế bao gồm:

  1. Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường
  2. Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh
  3. Trung tâm Y tế – Môi trường lao động Công thương
  4. Trung tâm Quốc gia về An toàn – Vệ sinh lao động, Cục An toàn lao động
  5. Trung tâm Thông tin môi trường y tế
  6. Viện Đào tạo Y học dự phòng và y tế công cộng
  7. Viện Y học dự phòng quân đội phía Nam
  8. Viện Y học dự phòng Quân đội

VNSE sẽ kết hợp cùng Viện Y học dự phòng quân đội phía Nam thường xuyên mở lớp huấn luyện chuyên môn y tế lao động.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty CP Huấn luyện an toàn và môi trường Việt Nam
Địa chỉ: Số 63 Đường số 7, Khu nhà ở Đường sắt Dĩ An, KP. Thống Nhất 1, P. Dĩ An, Tp. Dĩ An, T. Bình Dương
Hotline: 078939 2325 – 0274 3795 736
Website: antoanlaodongvnse.com

Kiểm định Kệ chứa hàng (RACK/BIN)

Kiểm định kệ hàng là thuật ngữ chỉ công tác đánh giá tình trạng kỹ thuật của hệ thống kệ hàng, kệ khí theo các tiêu chuẩn, thông số quy định được đề ra nhằm đảm bảo an toàn lao động trong suốt quá trình sử dụng.

 

Quy trình kiểm định

Hoạt động kiểm định kệ chứa hàng hóa chỉ thực hiện khi kệ chứa hàng đã được lắp ráp hoàn chỉnh. Đảm bảo các điều kiện an toàn trước và trong khi kiểm định, thử nghiệm

Về quy trình thực hiện quy định thường có 4 bước. cụ thể như sau:

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật kệ hàng

Đây là bước đầu để có cái nhìn tổng quan về thiết kế kệ chứa hàng trước khi đi vào thực tế. Ở bước này, người ta sẽ tiến hành thực hiện kiểm tra:

– Bản vẽ thiết kế, thuyết minh tính toán, hồ sơ lắp đặt.

– Rà soát lại các báo cáo thực nghiệm đã thực hiện trong quá trình chế tạo và sử dụng, kiểm định kệ chứa hàng

Bước 2:  Kiểm tra thực tế kỹ thuật

Đây là quá trình kiểm tra và đối chiếu giữa thực tế và bản thiết kế liệu có đồng nhất hay không? Kiểm tra tình trạng của các chi tiết tạo nên hệ thống kệ như:

– Khung chân kệ

– Thanh beam

– Thanh giằng

– Đế chân

– Trụ bảo vệ chân kệ

– Rào bảo vệ

– Các bu-loong

Bước 3: Kiểm thử trọng tải

Sau khi có đánh giá về kỹ thuật của kệ chứa đạt tiêu chuẩn, thì bắt đầu tiến hành đến kiểm tra trọng tải của kệ.

Quá trình kiểm thử trọng tải sẽ thực hiện như sau:

– Chất hàng hóa lên pallet, sau đó sử dụng xe nâng để di chuyển đến các hàng kệ và chất đầy với 100% công năng của kệ.

– Tiến hành đo đạc độ võng, độ nghiêng của kệ từ đó đưa ra kết luận về độ biến dạng của kệ.

– Đưa ra kết luận về độ an toàn của kệ chứa.

Một điểm lưu ý trong bước này là xe nâng phải có kiểm định và pallet phải phù hợp với trọng tải để quá trình thử tải không bị tác nhân bên ngoài gây ảnh hưởng, làm giảm độ chính xác.

Bước 4: Đưa ra kết quả đánh giá và kết luận

Tất cả các kết quả của quá trình kiểm định sẽ được ghi chép lại. Sau khi đã kiểm định toàn bộ hãy bước đến việc lập biên bản kiểm tra hiện trường

Làm bản báo cáo kết quả kiểm định kệ hàng hóa việc này để bổ sung vào hồ sơ lý lịch của các thiết bị.

Công ty CP Huấn luyện an toàn và Môi trường Việt Nam là đơn vị uy tín, có nhiều kinh nghiệm kiểm tra kệ chứa hàng tại những kho hàng lớn trên thị trường hiện nay.

Liên hệ ngay để được tư vấn và báo giá nhanh chóng

Hotline: 0789 39 2325 – 0274 3795 736 – 0274 3795 737

Email : info.vnse@gmail.com;

Chứng chỉ chuyên môn y tế lao động

Theo quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam thì các cán bộ làm công tác y tế tại doanh nghiệp phải được đào tạo về “Chuyên môn y tế lao động”. Bài viết sau sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về “Chứng chỉ chuyên môn y tế lao động”

Chứng chỉ chuyên môn y tế lao động được quy định tại điều luật nào?

Tại khoản 4, điều 73, Bộ Luật ATVSLĐ có nêu:”Người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động”.

– Tại điểm b, khoản 3, Điều 37, Nghị định 39/2016/NĐ-CP nêu rõ:”Người làm công tác y tế ở cơ sở phải Có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động”.

– Bộ y tế ban hành Thông tư 29/2021/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 06/02/2022 “Hướng dẫn hoạt động đào tạo chuyên môn về y tế lao động”

Đối tượng học “Chứng chỉ chuyên môn y tế”

Đối tượng tham dự: Người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh gồm: bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, cử nhân điều dưỡng, y sỹ, điều dưỡng trung học, hộ sinh viên được quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Chương trình học “chứng chỉ chuyên môn y tế” như thế nào?

 Theo khung chương trình của thông tư 29/2021/TT-BYT

  1. Tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động;
  2. Quản lý yếu tố có hại tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;
  3. Bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp;
  4. Sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc;
  5. Phòng chống dịch bệnh và các bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
  6. An toàn thực phẩm và dinh dưỡng tại nơi làm việc;
  7. Truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc;
  8. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp tại cơ sở sử dụng lao động;
  9. Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động.
Các đơn vị nào được tổ chức khóa huấn luyện cấp chứng chủ chuyên môn y tế

Hiện này, trên cả nước có tổng số 8 đơn vị được Bộ y tế cho phép đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên môn y tế bao gồm:

  1. Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường
  2. Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh
  3. Trung tâm Y tế – Môi trường lao động Công thương
  4. Trung tâm Quốc gia về An toàn – Vệ sinh lao động, Cục An toàn lao động
  5. Trung tâm Thông tin môi trường y tế
  6. Viện Đào tạo Y học dự phòng và y tế công cộng
  7. Viện Y học dự phòng quân đội phía Nam
  8. Viện Y học dự phòng Quân đội

Nắm được nhu cầu của doanh nghiệp trong việc học và được cấp chứng chỉ chuyên môn y tế VNSE kết hợp với Viện Y học dự phòng Quân đội phía Nam tổ chức  khoá huấn luyện “Y tế lao động tháng 7/2023″

 Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

 Công ty CP Huấn luyện an toàn và môi trường Việt Nam
Địa chỉ: Số 63 Đường số 7, Khu nhà ở Đường sắt Dĩ An, KP. Thống Nhất 1, P. Dĩ An, Tp. Dĩ An, T. Bình Dương
Hotline: 078939 2325 – 0274 3795 736
Website: antoanlaodongvnse.com

Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

Ngày 18/10/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

Một điểm mới điển hình tại Nghị định số 82/2022/NĐ-CP vừa được ban hành như:

1. Bổ sung thêm quy định các trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp gồm:

a) Hoạt động pha loãng, phối trộn hóa chất không xảy ra phản ứng hóa học tạo thành hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp để đưa vào quá trình sử dụng, sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác của chính tổ chức, cá nhân.

b) Thành phần hóa chất trong hỗn hợp chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp có hàm lượng trong hỗn hợp chất nhỏ hơn 0,1%.

2. Bổ sung danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

Nghị định số 82/2022/NĐ-CP đã bổ sung một số loại hóa chất vào Phụ lục I của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp, điển hình như: Amoniac (khan), Axetylen, Clo, Flo, Hydro, Hydro florua, Hydro sunphua, Lưu huỳnh dioxit, Axit nitric, Photpho (trắng, vàng, đỏ)…

Axetylen là một trong những loại hóa chất được bổ sung vào danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

3. Tăng cường kiểm soát sử dụng tiền chất công nghiệp

Theo quy định mới, tổ chức, cá nhân sử dụng tiền chất công nghiệp để sản xuất các sản phẩm, hàng hóa khác phải thực hiện các quy định tại Chương V của Luật Hóa chất và các quy định sau:

a) Phải có đầy đủ hóa đơn mua tiền chất công nghiệp, giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, thông tin về nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà cung cấp các loại tiền chất công nghiệp; có phiếu xuất kho, nhập kho;

 b) Phải lập sổ theo dõi tình hình sử dụng tiền chất công nghiệp. Sổ theo dõi bao gồm các thông tin: Tên tiền chất công nghiệp, số lượng tiền chất mua vào (số lượng nhập khẩu, mua trong nước), số lượng đã sử dụng, số lượng tồn kho; mục đích sử dụng tiền chất công nghiệp.

Nghị định số 82/2022/NĐ-CP nêu rõ, trong quá trình sử dụng tiền chất công nghiệp, tổ chức, cá nhân phải có biện pháp quản lý, kiểm soát tiền chất công nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm thất thoát tiền chất công nghiệp.

4. Diễn tập phương án ứng phó sự cố hóa chất đã được xây dựng trong Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

Trường hợp cơ sở hóa chất có tồn trữ hóa chất thuộc Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng dưới ngưỡng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này thì hàng năm các cơ sở hóa chất phải tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố hóa chất đã được xây dựng trong Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất với sự chứng kiến hoặc chỉ đạo của đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành địa phương.

5. Điều chỉnh thời gian báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động hóa chất của năm trước trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia là trước ngày 15/02 hàng năm (quy định cũ là trước ngày 15/01)

6. Bổ sung nội dung huấn luyện an toàn hóa chất: Nhận biết đặc tính nguy hiểm của hóa chất và thực hành quy trình xử lý một số sự cố hóa chất điển hình tại cơ sở hoạt động hóa chất đối với đối tượng nhóm 2 và nhóm 3.

Nghị định số 82/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 22/12/2022. Khoản 14 Điều 1 Nghị định này sửa đổi Điều 27 của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP (quy định về khai báo hóa chất nhập khẩu) có hiệu lực sau một năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực./.

Tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2022

Trong 6 tháng đầu năm nay, trên toàn quốc xảy ra hơn 3.900 vụ tai nạn lao động, làm 401 người bị nạn. Chỉ riêng ở khu vực có quan hệ lao động, ước tính thiệt hại về vật chất do tai nạn lao động trong 6 tháng lên tới hơn 2.465 tỷ đồng, chưa bao gồm các ngày nghỉ do tai nạn lao động.

 

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cho biết, 6 tháng đầu năm 2022, trên toàn quốc đã xảy ra 3.908 vụ tai nạn lao động, làm 4.01 người bị nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động). Trong đó, số vụ tai nạn lao động chết người là 366 vụ. Số người chết vì tai nạn lao động là 380 người. Số người bị thương nặng là 807 người.

Tình hình TNLĐ 6 tháng đầu năm 2022 giảm so với 6 tháng đầu năm 2021 cả về số người chết và số vụ TNLĐ chết người.

 

Những địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất trong 6 tháng đầu năm 2022 bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Quảng Ninh, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hải Dương, An Giang.

 

Riêng trong khu vực có quan hệ lao động, 6 tháng đầu năm 2022 trên toàn quốc đã xảy ra 3.518 vụ tai nạn lao động làm 3.584 người bị nạn. Trong đó, số vụ tai nạn lao động chết người: 292 vụ; số người chết: 299 người; số người bị thương nặng: 689 người.

Những địa phương có nhiều người chết vì tai nạn lao động trong khu vực có quan hệ lao động là: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Quảng Ninh, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Dương, An Giang.

Một số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng làm chết người và bị thương nhiều người tại các địa phương như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Bình Dương xảy ra trong các lĩnh vực xây dựng, điện. Ngoài ra, một số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng đang trong quá trình điều tra. Có 10 vụ tai nạn lao động đề nghị khởi tố, 3 vụ đã có quyết định khởi tố của cơ quan Cảnh sát điều tra.

Nguyên nhân để xảy ra tai nạn lao động chết người do người sử dụng lao động chiếm 37,85% tổng số vụ tai nạn lao động và 38,56% tổng số người chết. Nguyên nhân do người lao động chiếm 27,73% tổng số số vụ tai nạn lao động và 27,66% tổng số người chết.

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đánh giá, trong 6 tháng đầu năm nay, trong khu vực có quan hệ lao động số vụ tai nạn lao động tăng. Tổng số nạn nhân tăng nhưng số vụ có người chết giảm, số người chết giảm, số người bị thương nặng tăng. Đa số các vụ tai nạn lao động đã được khai báo và điều tra đúng quy định.

Chỉ riêng trong khu vực có quan hệ lao động, báo cáo sơ bộ cho thấy, thiệt hại về vật chất do tai nạn lao động xảy ra 6 tháng đầu năm 2022 là hơn 2.465 tỷ đồng. Con số này chưa bao gồm gần 48,6 nghìn ngày nghỉ do tai nạn lao động.

Tuy nhiên, một số địa phương còn chậm gửi biên bản điều tra về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Số biên bản nhận được chỉ chiếm 32,7 % tổng số vụ tai nạn lao động chết người. Thái Bình, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ngãi là những địa phương báo cáo kịp thời biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định.

Chỉ tính riêng trong khu vực có quan hệ lao động, theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương, thiệt hại về vật chất do tai nạn lao động xảy ra 6 tháng đầu năm 2022 là hơn 2.465 tỷ đồng. Con số này chưa bao gồm gần 48,6 nghìn ngày nghỉ do tai nạn lao động.

Còn trong khu vực không có quan hệ lao động, trên toàn quốc đã xảy ra 390 vụ tai nạn lao động làm 417 người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động bị nạn. Trong đó, số vụ tai nạn lao động chết người là 74 vụ. Số người chết là 81 người. Số người bị thương nặng là 118 người.

Để chủ động phòng ngừa và hạn chế tai nạn lao động trong thời gian tới, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đề nghị các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và các tổ chức, người sử dụng lao động, người lao động quan tâm triển khai thực hiện tốt sáu nội dung chủ yếu.

các bộ, ngành chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc ngành và lĩnh vực quản lý chủ động kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng. Cụ thể là: xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác mỏ, khoáng sản đặc biệt là các công trình xây dựng trọng điểm, tiếp giáp với khu dân cư, đông người qua lại, thiết bị nâng, thang máy, các công trình vui chơi công cộng có sử dụng các trò chơi tàu lượn cao tốc, đu quay, máng trượt, cáp treo,….

Bộ Y tế tăng cường triển khai hướng dẫn và đôn đốc việc thống kê tai nạn lao động tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo khoản 4 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 25 Nghị định số 39/216/NĐ-CP của Chính phủ và gửi Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp theo đúng quy định.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định an toàn, vệ sinh lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn, đặc biệt các lĩnh vực có nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng, chú ý đến hoạt động xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn tại doanh nghiệp; thực hiện báo cáo tai nạn lao động theo Luật An toàn, vệ sinh lao động…

Tham khảo thêm: Thông báo 3969/TB-LĐTBXH ngày 05 tháng 10 năm 2022